CẢI THIỆN TIẾNG ANH

Những thì cơ bản trong tiếng Anh mà ai cũng phải biết

lam-the-nao-de-phat-am-tieng-anh-mot-cach-chinh-xac

lam-the-nao-de-phat-am-tieng-anh-mot-cach-chinh-xac

Rate this post

 

Những thì cơ bản trong tiếng Anh mà ai cũng phải biết

Những thì cơ bản trong tiếng Anh mà ai cũng phải biết – Chinh phục tiếng Anh, chinh phục thế giới! Chẳng hề quá lời khi nói rằng tiếng Anh là chìa khóa mở ra cánh cửa giao tiếp, học tập và việc làm rộng lớn trong thời đại ngày nay. Thế nhưng, hành trình chinh phục ngôn ngữ này cũng có muôn vàn chông gai, trong đó, hệ thống thì tiếng Anh chính là ngọn núi sừng sững mà bất kỳ ai muốn chinh phục đỉnh cao đều phải vượt qua.

Những thì cơ bản trong tiếng Anh mà ai cũng phải biết là gì? Bài viết dưới đây sẽ giải thích cho bạn:

Bài viết này sẽ là người bạn đồng hành, giúp bạn nắm vững những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh, tạo tiền đề vững chắc cho hành trình chinh phục ngôn ngữ này. Hãy hít một hơi thật sâu, thắt dây an toàn, và cùng nhau bước vào thế giới đầy màu sắc của các thì tiếng Anh!

nhung-thi-co-ban-trong-tieng-anh-ma-ai-cung-phai-biet-1
  1. Hiện tại đơn: Nắm bắt nhịp sống thường ngày

Thì hiện tại đơn là người bạn đồng hành thân thiết nhất, giúp bạn diễn tả những thói quen, sự thật hiển nhiên diễn ra thường xuyên hoặc không có giới hạn thời gian. Dễ dàng nhận ra bạn ấy qua những trợ động từ “do, does, am, is, are” và cách chia động từ với s/es ở ngôi thứ ba số ít. Giống như nhịp thở đều đặn trong cuộc sống, thì hiện tại đơn xuất hiện khắp nơi:

Tôi uống cà phê mỗi buổi sáng. – This is a daily habit.

Trái đất quay quanh mặt trời. – This is a scientific fact.

Họ không thích ăn rau. – This is a general preference.

Đừng xem thường vẻ ngoài đơn giản của thì hiện tại đơn, bởi ẩn chứa bên trong là cả kho kiến thức về các trạng thái, lịch trình, sự lặp lại, hay những điều kiện giả định. Nắm vững bạn ấy, bạn sẽ tự tin bộc lộ những thói quen của mình, miêu tả lịch trình ngày thường, hay đưa ra những nhận định chung về thế giới xung quanh.

  1. Hiện tại tiếp diễn: Bắt kịp dòng chảy thời gian

Nếu như thì hiện tại đơn là bức ảnh chụp tĩnh lặng, thì thì hiện tại tiếp diễn chính là thước phim sống động, ghi lại những hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói. Bạn nhận ra bạn ấy qua trợ động từ “am, is, are” kết hợp với “being” và hình thức động từ đang diễn ra (V-ing). Bật máy quay nào!

Cô ấy đang nấu ăn trong bếp. – The action is happening right now.

Chúng tôi đang học tiếng Anh chăm chỉ. – This is an ongoing process.

Trời đang mưa ào ào. – This is a temporary state.

Thì hiện tại tiếp diễn không chỉ giúp bạn bám sát dòng chảy thời gian, mà còn diễn tả những kế hoạch trong tương lai gần, những hành động sắp xảy ra. Nắm vững bạn ấy, bạn sẽ tự tin “bắt sóng” những gì đang diễn ra xung quanh, lên lịch hẹn hò vui vẻ, hay báo trước những dự định sắp tới.

nhung-thi-co-ban-trong-tieng-anh-ma-ai-cung-phai-biet-2
  1. Quá khứ đơn: Khép lại những trang cũ

Quay trở về vạch xuất phát của dòng thời gian, chúng ta gặp gỡ thì quá khứ đơn, người bạn kể chuyện quá khứ đã hoàn thành với dấu ấn của “ed” hoặc dạng bất quy tắc. Cùng lắng nghe những mảnh ký ức ấy:

Tôi đi chơi với bạn bè vào cuối tuần. – This is a completed action in the past.

Họ dọn nhà sạch sẽ trước khi đi du lịch. – This is a finished event.

Chúng tôi học rất chăm chỉ năm ngoái. – This is a past state or condition.

Thì quá khứ đơn không chỉ đơn thuần kể chuyện xưa, mà còn diễn tả những hành động lặp lại trong quá khứ, những thói quen cũ, hay những điều kiện giả định. Nắm vững bạn ấy, bạn sẽ tự tin kể về những trải nghiệm, thành tích đã đạt được, hay đưa ra những giả thuyết lý thú về quá khứ.

  1. Hiện tại hoàn thành: Nối quá khứ với hiện tại

Thì hiện tại hoàn thành giống như chiếc cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, ghi lại những hành động đã hoàn thành trước hoặc cho đến thời điểm nói, với dấu ấn của “have/has” và quá khứ phân từ (V3). Cùng nhìn lại hành trình đã qua:

Tôi đã học tiếng Anh được 2 năm. – This action started in the past and continues to the present.

Họ đã ăn sáng trước khi đi làm. – This action is finished before another event.

Chúng tôi chưa hoàn thành bài tập. – This negative statement emphasizes the unfinished action.

Thì hiện tại hoàn thành không chỉ kể về những việc đã làm, mà còn hé lộ những trải nghiệm, những kiến thức tích lũy, hay những điều kiện dẫn đến kết quả hiện tại. Nắm vững bạn ấy, bạn sẽ tự tin chia sẻ kinh nghiệm sống, bày tỏ những điều đã đạt được, hay giải thích nguyên nhân của sự việc.

nhung-thi-co-ban-trong-tieng-anh-ma-ai-cung-phai-biet-3
  1. Quá khứ tiếp diễn: Bức tranh sống động của quá khứ

Nếu như thì quá khứ đơn là bức ảnh chụp nhanh, thì thì quá khứ tiếp diễn giống như thước phim quay chậm, ghi lại những hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Nhận ra bạn ấy qua trợ động từ “was/were” kết hợp với “being” và hình thức động từ đang diễn ra (V-ing). Cùng du hành ngược thời gian!

Cô ấy đang đọc sách khi tôi đến nhà. – This action was happening at a specific moment.

Họ đang chơi bóng đá khi trời bắt đầu mưa. – This action was interrupted by another event.

Chúng tôi đang nói chuyện khi điện thoại đổ chuông. – This sets the scene for another action.

Thì quá khứ tiếp diễn không chỉ tái hiện khung cảnh quá khứ, mà còn diễn tả những hành động song song, những sự kiện xen kẽ, hay những bối cảnh cụ thể. Nắm vững bạn ấy, bạn sẽ khéo léo kể chuyện chi tiết, miêu tả hoàn cảnh xảy ra sự việc, hay thêm phần sinh động cho những hồi ức của mình.

  1. Tương lai tiếp diễn: Kế hoạch đang hiện hình

Nhìn về phía trước, ta bắt gặp thì tương lai tiếp diễn, người bạn của những kế hoạch đang diễn ra hoặc sẽ diễn ra trong tương lai. Dễ dàng nhận ra bạn ấy qua “will be” kết hợp với động từ đang diễn ra (V-ing). Hãy cùng nhau vẽ nên bức tranh tương lai!

Tôi sẽ đang làm việc vào lúc 5 giờ chiều. – This action is planned for a specific time.

Chúng tôi sẽ đang chơi game khi bạn đến. – This action is planned to be ongoing when another event happens.

Trời sẽ đang mưa vào buổi chiều. – This action is predicted to be happening at a certain time.

Thì tương lai tiếp diễn không chỉ đơn thuần đưa ra kế hoạch, mà còn diễn tả những hành động kéo dài, những dự định đang diễn ra, hay những tình huống có thể xảy ra trong tương lai. Nắm vững bạn ấy, bạn sẽ khéo léo lên lịch trình chi tiết, bày tỏ những dự định sắp tới, hay đưa ra những phán đoán về tương lai.

nhung-thi-co-ban-trong-tieng-anh-ma-ai-cung-phai-biet-4-jpg
  1. Tương lai hoàn thành: Cái đích đến đã định sẵn

Trên con đường chinh phục tương lai, ta còn gặp gỡ thì tương lai hoàn thành, người bạn của những hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. Dễ dàng nhận ra bạn ấy qua “will have” kết hợp với quá khứ phân từ (V3). Giương cao ngọn cờ hy vọng nào!

Tôi sẽ hoàn thành bài tập trước khi đi học. – This action will be finished before another event.

Họ sẽ xây xong ngôi nhà vào cuối năm. – This action will be completed by a specific time

  1. Kết luận

Chinh phục hệ thống thì tiếng Anh, chinh phục cả thế giới! Bằng việc nắm vững những người bạn cơ bản được giới thiệu trong hành trình này, bạn đã xây dựng nền tảng vững chắc cho việc sử dụng linh hoạt, chính xác ngôn ngữ này trong giao tiếp, học tập và công việc.

Tuy nhiên, hành trình học hỏi chưa bao giờ có điểm dừng. Hãy tiếp tục khám phá những thì nâng cao hơn, mở rộng kho tàng kiến thức về các trạng thái, hoàn cảnh, và sắc thái biểu đạt trong tiếng Anh. Đừng ngại vấp ngã, bởi mỗi sai lầm chính là bài học quý giá trên con đường chinh phục ngôn ngữ.

Hãy nhớ rằng, chìa khóa thành công không chỉ nằm ở việc ghi nhớ công thức, mà còn nằm ở việc luyện tập thường xuyên, áp dụng linh hoạt các thì tiếng Anh trong giao tiếp hằng ngày. Đọc sách, xem phim, nghe nhạc, nói chuyện với người bản ngữ – Hãy tận dụng mọi cơ hội để ngôn ngữ trở thành một phần không thể tách rời trong cuộc sống của bạn.

Chúc bạn vững bước trên con đường chinh phục tiếng Anh, và mở ra cho mình những cánh cửa cơ hội rộng lớn trong tương lai!

Xem thêm: Những group học tiếng Anh trên Facebook liệu có giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả?, Hành trang trên vai

Exit mobile version